Bỏ qua, tới nội dung

GLOBAL SUCCESS · LỚP 10 · UNIT 5

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 Unit 5: Inventions

Ngữ pháp Unit 5 lớp 10 gồm 2 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.

Bài ngữ phápLớp 10

Thì hiện tại hoàn thành

Present perfect

Dùng để nói việc vừa xảy ra, trải nghiệm đã có mà không nêu thời điểm, hoặc việc bắt đầu trong quá khứ và còn kéo dài đến bây giờ.

Công thức

  • S + have / has + V3 (quá khứ phân từ)
  • S + have / has + not + V3
  • Have / Has + S + (ever) + V3?
  • Dấu hiệu: just, already, yet, ever, never, since + mốc, for + khoảng thời gian

Cần nhớ

  • since + mốc thời gian (since 2020), for + khoảng thời gian (for three years).
  • Có thời điểm quá khứ cụ thể (last week, in 2019, ago) thì dùng quá khứ đơn: My dad bought it last week.
  • Sau It is the first time… dùng hiện tại hoàn thành: It is the first time I have used it.

Ví dụ

  • I have used this laptop since I started secondary school.Tôi dùng chiếc máy tính xách tay này từ khi bắt đầu học cấp hai.
  • My brother has just installed new software on his computer.Anh tôi vừa cài phần mềm mới vào máy tính.

Danh động từ và động từ nguyên mẫu có to

Gerunds and to-infinitives

Sau một số động từ phải dùng V-ing (enjoy, avoid, mind, finish, keep), sau một số động từ khác phải dùng to V (decide, hope, refuse, plan, want). Cần nhớ động từ nào đi với dạng nào.

Công thức

  • S + enjoy / avoid / mind / finish / keep + V-ing
  • S + decide / hope / refuse / plan / want + to V

Cần nhớ

  • Would you mind + V-ing? dùng để nhờ lịch sự: Would you mind turning off your laptop?
  • Một số động từ nhận cả hai dạng (like, love, start, begin), có động từ đổi nghĩa (remember, stop, try) — học riêng.

Ví dụ

  • My grandfather enjoys reading news on his e-reader.Ông tôi thích đọc tin tức trên máy đọc sách điện tử.
  • You should avoid using your phone while it is charging.Bạn nên tránh dùng điện thoại khi đang sạc.

Cùng Unit 5