GLOBAL SUCCESS · LỚP 10 · UNIT 6
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 Unit 6: Gender equality
Ngữ pháp Unit 6 lớp 10 gồm 1 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.
Bài ngữ phápLớp 10
Câu bị động với động từ khuyết thiếu
Passive voice with modals
Dùng khi muốn nhấn vào người hoặc vật nhận hành động sau can, could, should, must, may, might, will hoặc have to. Người làm hành động thường được bỏ đi hoặc đặt sau by.
Công thức
- S + modal + be + V3 (+ by O)
- S + modal + not + be + V3
- S + have to / has to + be + V3
- They should treat women equally. → Women should be treated equally.
Cần nhớ
- Sau modal luôn là be nguyên thể: must be done, không nói must is done hay must been done.
- Động từ chính ở dạng V3: can be given, không nói can be give.
- Chủ ngữ là người hoặc vật nhận hành động thì không dùng dạng chủ động: The parachute must be checked, không nói The parachute must check.
Ví dụ
- Women can be employed as pilots and surgeons today.Ngày nay phụ nữ có thể được tuyển làm phi công và bác sĩ phẫu thuật.
- Domestic violence must be reported to the police immediately.Bạo lực gia đình phải được báo cho cảnh sát ngay lập tức.