Bỏ qua, tới nội dung

GLOBAL SUCCESS · LỚP 9 · UNIT 2

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 Unit 2: City Life

Ngữ pháp Unit 2 lớp 9 gồm 2 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.

Bài ngữ phápLớp 9

So sánh kép

Double comparatives

Dùng so sánh kép để nói hai sự việc thay đổi cùng nhau (càng … càng …) hoặc một sự việc thay đổi liên tục (ngày càng …).

Công thức

  • The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V
  • Tính từ ngắn: adj-er and adj-er (busier and busier)
  • Tính từ dài: more and more + adj (more and more expensive)

Cần nhớ

  • Tính từ dài không thêm -er: more and more expensive, không phải expensiver and expensiver.
  • Cả hai vế đều bắt đầu bằng the: The bigger the city is, the busier it gets.
  • Dạng bất quy tắc giữ nguyên: better and better, worse and worse.

Ví dụ

  • The bigger the city grows, the more congested its roads become.Thành phố càng lớn thì đường sá càng tắc nghẽn.
  • Life in the city is getting more and more expensive.Cuộc sống ở thành phố ngày càng đắt đỏ.

Cụm động từ (2)

Phrasal verbs (2)

Cụm động từ là động từ đi với một hoặc hai tiểu từ, mang nghĩa riêng. Nhiều cụm hay dùng khi nói về cuộc sống thành phố: get around, hang out with, carry out.

Công thức

  • V + tiểu từ: get around, grow up, set off
  • V + tiểu từ + O: carry out a survey, look for a café
  • V + hai tiểu từ + O: come down with, hang out with, put up with

Cần nhớ

  • Cụm có hai tiểu từ không tách: come down with flu, không phải come down flu with.
  • Cụm tách được thì đại từ đứng giữa: carry it out, không phải carry out it.
  • Cùng một động từ, đổi tiểu từ là đổi nghĩa: get around (đi lại), get up (thức dậy), get on (lên xe).

Ví dụ

  • It's easy to get around the city by metro.Đi lại trong thành phố bằng tàu điện ngầm rất dễ.
  • My brother came down with flu after the trip.Anh tôi bị cúm sau chuyến đi.

Cùng Unit 2