Bỏ qua, tới nội dung

GLOBAL SUCCESS · LỚP 11 · UNIT 3

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 Unit 3: Cities of the future

Ngữ pháp Unit 3 lớp 11 gồm 2 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.

Bài ngữ phápLớp 11

Động từ chỉ trạng thái ở dạng tiếp diễn

Stative verbs in the continuous form

Động từ chỉ trạng thái (think, have, see, taste, smell…) thường không chia tiếp diễn. Khi mang nghĩa hành động thì chúng chia tiếp diễn được: think about (đang cân nhắc), have dinner (đang ăn), see a doctor (đang gặp), taste the soup (đang nếm).

Công thức

  • Trạng thái: S + think / have / see / taste + … (I think it's good; She has a flat.)
  • Hành động: S + am / is / are + thinking about / having / seeing / tasting + …

Cần nhớ

  • think = cho rằng thì không tiếp diễn: I think cities will be greener; think about = đang cân nhắc thì được: I'm thinking about moving.
  • have = sở hữu thì không tiếp diễn: He has a car; have = ăn, uống, trải qua thì được: We're having lunch.
  • see = hiểu, nhìn thấy thì không tiếp diễn: I see what you mean; see = gặp, hẹn thì được: She's seeing a client.

Ví dụ

  • At the moment, I'm thinking about moving to a smart city.Lúc này tôi đang cân nhắc chuyện chuyển tới một thành phố thông minh.
  • I think smart cities are more liveable than old ones.Tôi cho rằng thành phố thông minh đáng sống hơn thành phố cũ.

Động từ nối

Linking verbs

Động từ nối (be, look, seem, feel, sound, smell, taste, become, get, turn, stay) nối chủ ngữ với một tính từ mô tả chủ ngữ, không mô tả hành động. Vì vậy sau chúng dùng tính từ, không dùng trạng từ.

Công thức

  • S + look / seem / feel / sound / smell / taste + adj
  • S + become / get / turn / stay + adj

Cần nhớ

  • Sau động từ nối là tính từ: The streets look quiet, không phải look quietly.
  • Tính từ -ing tả vật gây ra cảm giác, -ed tả người cảm thấy: The idea sounds interesting; The passengers felt tired.
  • Cùng động từ nhưng mang nghĩa hành động thì đi với trạng từ: He looked carefully at the map.

Ví dụ

  • The streets look quiet and clean early in the morning.Sáng sớm đường phố trông yên tĩnh và sạch sẽ.
  • The city dwellers seemed happy with the new park.Người dân thành phố có vẻ hài lòng với công viên mới.

Cùng Unit 3