Bỏ qua, tới nội dung

GLOBAL SUCCESS · LỚP 10 · UNIT 3

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 Unit 3: Music

Ngữ pháp Unit 3 lớp 10 gồm 2 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.

Bài ngữ phápLớp 10

Câu ghép

Compound sentences

Câu ghép nối hai mệnh đề độc lập có ý ngang nhau. Chọn từ nối theo quan hệ ý: thêm ý, trái ngược, kết quả, lựa chọn hoặc điều kiện ngược.

Công thức

  • Mệnh đề 1, and / but / or / so + mệnh đề 2
  • Mệnh đề 1; however / therefore / otherwise, mệnh đề 2

Cần nhớ

  • and = và (thêm ý), but = nhưng, so = vì vậy, or = hoặc / nếu không thì.
  • however = tuy nhiên, therefore = do đó, otherwise = nếu không thì; đứng sau dấu chấm phẩy và có dấu phẩy theo sau.
  • although, because mở đầu mệnh đề phụ, tạo câu phức chứ không tạo câu ghép.

Ví dụ

  • Lan practised the trumpet every day, but she didn't win the competition.Lan tập kèn trumpet mỗi ngày nhưng bạn ấy không thắng cuộc thi.
  • The singer was ill, so the concert was delayed for a week.Ca sĩ bị ốm nên buổi hoà nhạc bị hoãn một tuần.

Động từ nguyên mẫu có to và không to

To-infinitives and bare infinitives

Một số động từ đi sau là to V (decide, hope, refuse, need, want). Sau động từ khiếm khuyết, let / make + tân ngữ và had better thì dùng động từ nguyên mẫu không to.

Công thức

  • S + decide / hope / refuse / need / agree + to V
  • S + can / should / must + V
  • S + let / make + O + V
  • S + had better + V

Cần nhớ

  • let và make ở chủ động không dùng to: My parents let me join the club (không phải let me to join).
  • had better đã có nghĩa «nên», sau nó là V nguyên mẫu: You had better practise.

Ví dụ

  • My parents let me join the school music club.Bố mẹ cho tôi tham gia câu lạc bộ âm nhạc của trường.
  • The judges decided to eliminate two participants after the first round.Ban giám khảo quyết định loại hai thí sinh sau vòng đầu.

Cùng Unit 3