Bỏ qua, tới nội dung

GLOBAL SUCCESS · LỚP 9 · UNIT 6

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 Unit 6: Vietnamese Lifestyle: Then and Now

Ngữ pháp Unit 6 lớp 9 gồm 2 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.

Bài ngữ phápLớp 9

Động từ + to V (động từ nguyên mẫu có to)

Verbs + to-infinitive

Một số động từ luôn đi với to + động từ nguyên mẫu phía sau, thường để nói về dự định, mong muốn, lời hứa hoặc quyết định.

Công thức

  • S + V + to V
  • Động từ thường gặp: decide, hope, plan, promise, agree, choose, refuse, want
  • Phủ định: S + V + not + to V (I promise not to be late.)

Cần nhớ

  • Không dùng V-ing sau những động từ này: decided to move, không nói decided moving.
  • Không bỏ to: hope to pursue, không nói hope pursue.
  • try đi được cả hai nhưng đổi nghĩa: try to do = cố gắng làm, try doing = thử làm.

Ví dụ

  • My grandparents decided to move to the city in 1995.Ông bà tôi quyết định chuyển lên thành phố vào năm 1995.
  • Many young people hope to pursue their dreams abroad.Nhiều người trẻ hy vọng theo đuổi ước mơ ở nước ngoài.

Động từ + V-ing

Verbs + V-ing

Một số động từ luôn đi với V-ing (danh động từ) phía sau, thường để nói về sở thích, thói quen hoặc việc tránh, việc làm xong.

Công thức

  • S + V + V-ing
  • Động từ thường gặp: enjoy, avoid, finish, mind, practise, miss, keep, suggest
  • Would you mind + V-ing ...? (lời nhờ lịch sự)

Cần nhớ

  • Không dùng to V sau những động từ này: enjoys telling, không nói enjoys to tell.
  • Would you mind turning off the TV? nghĩa là nhờ người khác tắt TV.

Ví dụ

  • My grandmother enjoys telling stories about her childhood.Bà tôi thích kể chuyện về thời thơ ấu của bà.
  • Many teenagers avoid sharing their personal problems with parents.Nhiều thiếu niên tránh chia sẻ chuyện riêng với bố mẹ.

Cùng Unit 6