Bỏ qua, tới nội dung

GLOBAL SUCCESS · LỚP 6 · UNIT 4

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Unit 4: My Neighbourhood

Ngữ pháp Unit 4 lớp 6 gồm 1 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.

Bài ngữ phápLớp 6

Tính từ so sánh hơn

Comparative adjectives: smaller, more expensive, ...

Dùng tính từ so sánh hơn để so hai người, hai nơi hoặc hai vật. Ngay sau dạng so sánh hơn là than.

Công thức

  • tính từ ngắn + -er + than: small → smaller, tall → taller
  • một âm tiết, tận cùng một nguyên âm + một phụ âm: gấp đôi phụ âm + -er: big → bigger
  • phụ âm + y đổi thành -ier + than: noisy → noisier
  • tính từ dài: more + tính từ + than: more expensive, more peaceful

Cần nhớ

  • Tính từ ngắn tận cùng e chỉ thêm -r: nice → nicer, large → larger.
  • Không ghép more với -er. expensive thành more expensive, không more expensiver.
  • Câu hỏi đưa is hoặc are lên đầu. than vẫn đứng ngay sau dạng so sánh hơn.

Ví dụ

  • This cathedral is taller than the old temple.Nhà thờ lớn này cao hơn ngôi đền cũ.
  • Is the new cinema bigger than the old theatre?Rạp chiếu phim mới có lớn hơn nhà hát cũ không?

Cùng Unit 4